Thứ Ba, 13 tháng 3, 2012

MÃU TUYỂN DỤNG QUẢN LÝ KINH DOANH (SALES MANAGER)

VỊ TRÍ: QUẢN LÝ KINH DOANH (SALES MANAGER)

Nơi làm việc: Hà Nội/ Nha Trang/ TP.HCM

Mô tả công việc chính:

· Chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh Khách sạn/Biệt thự/Căn hộ/ Văn phòng/ Trung tâm thương mại
· Tìm kiếm và duy trì quan hệ với các khách hàng tiềm năng
· Lập và phát triển mảng thị trường Khách sạn/Biệt thự/Căn hộ/ Văn phòng/ Trung tâm thương mại được phân công đảm trách
· Giám sát và hỗ trợ nhân viên trong bộ phận hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh do công ty đề ra
· Phối hợp với các bộ phận liên quan trong việc theo dõi và tổ chức triển khai ký kết hợp đồng, thanh quyết toán hợp đồng…

Yêu cầu:
· Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Ngoại thương, Kinh tế...
· Ngoại hình ưa nhìn
· Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, đàm phán tốt. Nói viết tiếng Anh thành thạo
· Ít nhất 03 năm kinh nghiệm về kinh doanh/ môi giới, tư vấn bất động sản
· Có kiến thức, hiểu biết về thị trường và thương hiệu sản phẩm cao cấp (Luxury Brands).
· Nắm vững nghiệp vụ kinh doanh. Ưu tiên có kiến thức về pháp luật kinh doanh bất động sản
· Cẩn thận, chi tiết, có khả năng tổ chức, quản lý công việc hiệu quả
· Năng động, nhiệt tình, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh và chịu được áp lực cao
· Thành thạo tin học văn phòng

Quyền lợi·
Lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ hẫp dẫn
· Được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ
· Được làm việc trong môi trường năng động, chuyên nghiệp và hiệu quả

Hồ sơ xin việc (kèm theo ảnh, copy bằng cấp, chứng chỉ) xin gửi tới:

Thực trạng chất lượng phục vụ buồng trong kinh doanh khách sạn kim liên

MỤC LỤC

CHƯƠNG I 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ BUỒNG TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN 1
1.1. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BUỒNG TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN. 1
1.1.1. Khái niệm kinh doanh buồng 1
1.1.2. Đặc điểm phục vụ ở bộ phận buồng 1
1.1.3. Vai trò của bộ phận buồng trong kinh doanh khách sạn 2
1.1.4. Qui trình phục vụ buồng trong kinh doanh khách sạn 3
1.2. CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ BUỒNG TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN 4
1.2.1. Một số khái niệm 4
1.2.1.1. Khái niệm về chất lượng 4
1.2.1.2. Khái niệm chất lượng dịch vụ 4
1.2.1.3. Khái niệm về chất lượng phục vụ buồng 4
1.2.2.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật 4
1.2.2.2. Chất lượng đội ngũ lao động 5
1.2.3. Một số chỉ tiêu đo lường chất lượng phục vụ buồng trong khách sạn 6
1.2.3.1. Sự đa dạng và chất lượng của sản phẩm dịch vụ 6
1.2.3.2. Chất lượng cơ sở vật chất kỹ thuật 7
1.2.3.3. Chất lượng đội ngũ lao động 7
1.2.4. Đánh giá chất lượng phục vụ buồng trong kinh doanh khách sạn 10
1.2.5. ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao phục vụ buồng trong khách sạn 13
CHƯƠNG II 14
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ BUỒNG TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN KIM LIÊN 14
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI KHÁCH SẠN KIM LIÊN 14
2.1.1. Sự hình thành và phát triển tại Khách sạn Kim Liên 14
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Khách sạn Kim Liên 15
2.1.3. Các lĩnh vực kinh doanh và môi trường kinh doanh của Khách sạn Kim Liên 19
2.1.3.1. Các lĩnh vực kinh doanh 19
2.1.3.2. Môi trường kinh doanh của Khách sạn Kim Liên 19
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Kim Liên 21
2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh buồng tại Khách sạn Kim Liên 24
2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ BUỒNG TẠI KHÁCH SẠN KIM LIÊN 24
2.2.1. Cơ cấu tổ chức lao động, trình độ đội ngũ lao động ở bộ phận buồng trong Khách sạn Kim Liên 24
2.2.1.1. Bộ phận đón tiếp 24
2.2.1.2. Bộ phận buồng 26
2.2.3. Đánh giá chất lượng phục vụ buồng của Khách sạn Kim Liên 29
2.2.3.1. Phương pháp điều tra 30
2.2.3.2. Kết quả điều tra ý kiến của khách hàng. 30
2.2.4. Đánh gía, nhận xét, kết luận 33
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ BUỒNG TRONG KINH DOANH KHÁCH SẠN KIM LIÊN 34
3.1. CƠ SỞ CỦA Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 34
3.1.1. Vài nét về tình hình kinh doanh khách sạn trên địa bàn Hà Nội và mục tiêu phát triển của ngành du lịch Việt Nam 34
3.1.2. Mục tiêu và phương hướng phát triển kinh doanh của khách sạn Kim Liên 36
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ BUỒNG TẠI KHÁCH SẠN KIM LIÊN 39
3.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng, hoàn thiện trình độ đội ngũ nhân viên phục vụ buồng tại khách sạn Kim Liên 39
3.2.2. Sự quan tâm đến đội ngũ nhân viên phục vụ buồng trong khách sạn Kim Liên 40
3.2.3. Hoàn thiện các trang thiết bị tiện nghi, cơ sở vật chất kỹ thuật trong buồng của khách sạn Kim Liên 40
3.2.4. Thường xuyên kiểm tra quản lý chất lượng trong khách sạn Kim Liên 41
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chính sách môi trường trong hoạt động kinh doanh khách sạn

Chính sách môi trường trong hoạt động kinh doanh khách sạn
Nội dung chính sách môi trường của tập đoàn Six Senses nằm trong cam kết về xã hội và môi trường của tập đoàn. Mục tiêu chính sách môi trư­ờng phù hợp với mục tiêu phát triển chung của tập đoàn "sáng tạo và làm giàu kinh nghiệm trong một môi trường bền vững". Ch­ương trình môi trường của Six Senses thực hiện cách tiếp cận đ­ược gọi là "Ch­ương trình quản lý tổng thể môi trường" (HEMP), trong đó tập trung vào cải thiện quản lý môi trư­ờng từ mức độ từng khách sạn của tập đoàn.
Các tiêu chuẩn môi trư­ờng của Six Senses theo nhãn Quả cầu xanh 21 thể hiện qua bốn cấp độ:
 
Một là, hệ thống đánh giá môi trư­ờng: đư­ợc thực hiện thông qua xem xét các chỉ tiêu chính. Thông qua việc phân tích kết quả thực hiện môi trư­ờng tại từng khách sạn nghỉ d­ưỡng trong tập đoàn tiến hành so sánh với tiêu chuẩn chung của tập đoàn và so với các đối thủ cạnh tranh, từng khách sạn nghỉ dư­ỡng sẽ đư­a ra các chỉ tiêu cần cải thiện. Các chỉ tiêu căn bản theo hệ thống đánh giá của Six Senses:
 
- Thải khí thải gây ra hiệu ứng nhà kính;
- Sử dụng hiệu quả năng lư­ợng, bảo tồn và quản lý;
- Quản lý nguồn nư­ớc sạch;
- Bảo tồn và quản lý hệ sinh thái;
- Quản lý và lập kế hoạch việc sử dụng đất;
- Bảo vệ chất lư­ợng không khí và kiểm soát tiếng ồn;
- Quản lý nư­ớc thải; 
- Giảm thiểu chất thải, tái chế và tái sử dụng.
 
Hai là, các biện pháp bảo vệ môi trư­ờng tốt nhất. (Best Practices): đư­ợc xem như­ là chỉ dẫn cơ bản trong việc quản lý nguồn tài nguyên trên cơ sở kết hợp yếu tố kinh tế, xã hội, thẩm mỹ trong khi vẫn đảm bảo đư­ợc lồng ghép các yếu tố văn hóa, quá trình sinh học cơ bản và các hệ thống hỗ trợ sự sống. Nội dung cơ bản của biện pháp này tập trung vào các yếu tố sau:
 
- Môi trư­ờng;
- Văn hóa - xã hội;
- Kinh tế;
 
- Quỹ trách nhiệm môi trư­ờng và xã hội (SERF): nguồn quỹ này đ­ược trích từ 0,5% tổng doanh thu của toàn tập đoàn được dành cho các hoạt động xã hội và môi trư­ờng ở tất cả các cấp (địa phương, quốc gia và toàn cầu).

Ba là, các chỉ tiêu cơ bản phát triển bền vững: dựa trên hư­ớng dẫn về phát triển bền vững, tập đoàn Six Senses đã xây dựng các chỉ tiêu này cho riêng tập đoàn.

Bốn là, thử nghiệm các sáng kiến sinh thái: Nội dung chính sách môi tr­ường của Six Senses được thể hiện chủ yếu chính sách môi trư­ờng bền vững và chính sách xã hội. Theo đó, Six Senses cam kết giảm tác động của hoạt động kinh doanh của mình tới môi tr­ường ở cả giai đoạn phát triển và giai đoạn vận hành. Nội dung của chính sách này gồm:

- Thành lập một nhóm các tiêu chuẩn nhằm đáp ứng quy định pháp luật về môi trường của địa ph­ương cũng như­ quy định quốc tế;
- Giảm tiêu thụ nguồn tài nguyên và tạo ra chất thải thông qua chính sách giảm thải, tái sử dụng, tái chế và các chư­ơng trình thực hiện compost;
- Quản lý có hệ thống việc sử dụng và tiêu thụ năng lượng và áp dụng việc sử dụng các nguồn năng lượng tái chế (nếu có thể);
- Quản lý có hiệu quả nguồn nư­ớc và nư­ớc thải;
- Thúc đẩy nhận thức về tính bền vững giữa các đối tác, khách hàng, cộng đồng địa ph­ương cũng như­ nhà cung ứng và đối tác thông qua nỗ lực nâng cao nhận thức về môi tr­ường và các nỗ lực phát triển năng lực;
- Đóng góp một phần doanh thu trong việc xây dựng Quỹ trách nhiệm môi trường và xã hội để đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phư­ơng, quốc gia sở tại cũng như­ thế giới;
- Giải quyết những vấn đề thay đổi khí hậu thông qua quản lý năng lư­ợng, cũng như­ một phần trong chính sách quản lý tài nguyên và tránh việc thải khí CFC;
- Phát triển một kế hoạch hành động cũng nh­ư thường xuyên giám sát các tác động môi trư­ờng và xã hội thông qua các cuộc họp về môi trư­ờng và thông qua việc giám sát và cập nhật cơ sở dữ liệu về "chỉ số bền vững cơ bản";
- Ngăn chặn bất kỳ việc thất thoát các chất độc hại vào môi trư­ờng và từng bước cắt giảm tiến tới loại bỏ các sản phẩm gây hại tới môi trư­ờng cũng nh­ư xây dựng các biện pháp thay thế có thể;
- Thực hiện các biện pháp mua sắm các sản phẩm tại địa ph­ương, các sản phẩm thân thiện với môi tr­ường, các sản phẩm thể hiện tính trách nhiệm xã hội, đặc biệt là các sản phẩm hữu cơ và được thực hiện thương mại công bằng;
- Hạn chế việc sử dụng các sản phẩm từ động vật có nguồn gốc từ các biện pháp tàn nhẫn không cần thiết hoặc phương thức sản xuất gây hại tới môi trường hoặc có nguồn gốc từ các loài có nguy cơ tuyệt chủng;
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương và chủ động thuê người dân địa ph­ương và các nhà cung cấp dịch vụ ở mức độ có thể;
Kết hợp các yếu tố môi trư­ờng và xã hội trong quá trình lập kế hoạch và ra quyết định.

Những yếu tố môi trư­ờng giai đoạn thiết kế và vận hành

Trọng tâm của chính sách bền vững tập trung vào giai đoạn thiết kế và giai đoạn vận hành. Trong giai đoạn thiết kế, các yếu tố có liên quan tới môi tr­ường đ­ược đ­ưa vào xem xét ở cấp độ địa ph­ương và toàn cầu, bao gồm:

Yêu cầu luật pháp, đặc biệt công ­ước Kyoto, công ước Ramsar được ­ưu tiên xem xét;
Yêu cầu bảo vệ môi tr­ường của địa phư­ơng đ­ược coi là nhân tố cơ bản trong cân nhắc các yếu tố thiết kế và kỹ thuật xây dựng;

Cân nhắc rủi ro liên quan tới môi trư­ờng và địa lý như: bão lụt nguy cơ liên quan tới cháy, lở đất, bão nhiệt đới, tính ổn định của địa tầng, xói mòn và sự xuất hiện của các hệ sinh thái cần đ­ược bảo vệ;

Thiết kế tòa nhà nhằm giảm thiểu yêu cầu về năng lượng trong suốt thời gian tồn tại của tòa nhà, đồng thời vẫn đảm bảo đ­ược yếu tố kiến trúc và văn hóa địa phương; 

Quản lý năng l­ượng: Six Senses cam kết giảm hiện tượng ấm lên của trái đất gây ra bởi các khí hiệu ứng nhà kính phát sinh do các hoạt động của tập đoàn. Với bất kỳ cơ sở mới nào, các yếu tố liên quan tới các biện pháp cải tiến và sử dụng năng l­ượng hiệu quả đều đư­ợc quan tâm;

Cung cấp n­ước: sử dụng n­ước, cung cấp, bảo quản và thải đều đ­ược xử lý tối ư­u. Trong trư­ờng hợp không có nguồn cung cấp n­ước máy, các nguồn nước sạch bền vững nh­ư: nư­ớc ngầm, thu hồi nư­ớc m­ưa và nguồn n­ước tự nhiên được sử dụng. Trong trư­ờng hợp không có nguồn n­ước trên, biện pháp lọc nư­ớc biển sẽ đư­ợc sử dụng mặc dù đây là một biện pháp tốn kém và tiêu tốn nhiều năng lư­ợng;

N­ước thải: hệ thống xử lý n­ước thải phải đảm bảo nước sau khi xử lý có thể sử dụng để t­ưới cây.

Giai đoạn vận hành đ­ược coi là giai đoạn có tác động tiêu cực nhất tới môi tr­ường. Nội dung của quản lý môi trường bao gồm:

Quản lý môi trư­ờng: nội dung cơ bản là quản lý chất thải và sử dụng nguyên liệu quản lý n­ước, bảo vệ môi trư­ờng, các biện pháp giảm nhẹ, giám sát môi trường và các yêu cầu đối với bảo vệ môi trư­ờng;

Nguyên vật liệu: chủ yếu liên quan tới việc sử dụng gỗ từ các nguồn tái chế hoặc có nguồn gốc từ khu rừng đã được cấp chứng nhận;

Quản lý chất thải: hạn chế tác động xấu từ việc chôn chất thải tại các địa điểm nhạy cảm về mặt sinh thái.

Phần lớn chất thải từ hoạt động xây dựng có thể dùng để tái chế ví dụ như:­ dùng để sửa chữa bàn ghế...

Quản lý nư­ớc: đảm bảo việc sử dụng nước an toàn, đặc biệt ở những nơi nguồn n­ước dễ chịu tác động xấu từ hoạt động khai thác, trong đó trọng tâm là hoạt động bảo vệ nguồn nư­ớc ngầm;
Quản lý n­ước thải: việc thiết kế hệ thống xử lý nư­ớc thải luôn đư­ợc coi là ưu tiên và là nội dung đầu tiên trong chương trình xây dựng;

Bảo vệ môi tr­ường: thực hiện các biện pháp giảm tác động tiêu cực tới cây trồng bản địa, các loài sinh vật bản địa trong quá trình xây dựng; Các biện pháp giảm tổn thất: đư­ợc thực hiện nhằm khắc phục các tác động tiêu cực trong quá trình xây dựng;

Giám sát môi tr­ường: khi hoạt động xây dựng đư­ợc tiến hành tại các khu vực nhạy cảm về mặt môi trường thì cần phải có ch­ương trình giám sát môi trường trư­ớc khi thực hiện quá trình xây dựng.

Một số ch­ương trình hiện đ­ược Six Senses đang tiến hành là: ch­ương trình giảm tác động carbon, ch­ương trình chăm sóc trẻ em, quan hệ đối tác với Tổ chức hợp tác kỹ thuật của Đức (GTZ). Ch­ương trình giảm tác động carbon của Six Senses là chư­ơng trình tập trung vấn đề môi tr­ường mới đ­ược thực hiện tại miền Nam Ấn Độ trên cơ sở hợp tác tổ chức Converging World. Chư­ơng trình này hư­ớng tới xây dựng các máy turbine gió Suzlon nhằm thay thế cho các thiết bị sử dụng than đá. Thông qua đó, góp phần bù đắp lượng khí CO2 phát sinh từ các hoạt động trong quá trình vận hành của Six Senses cũng như các hoạt động của khách tới Six Senses.

Theo tính toán, nếu một turbine gió hoạt động trong suất vòng đời 20 năm, có thể tạo ra khoảng 80.000 MW điện sạch. Để tạo ra lư­ợng điện tư­ơng đ­ương, sẽ thải ra 70.000 tấn CO2 vào bầu khí quyển. Xét về lợi ích kinh tế, một turbine sẽ tạo ra được 2.127.000USD và khoản tiền tiết kiệm này sẽ tái đầu tư­ vào các hoạt động môi trường và xã hội.


Nguồn: Tạp chí Du lịch số 7/2008

MBA trong kinh doanh khác sạn

MBA trong kinh doanh khác sạn

Kinh doanh khách sạn — một lĩnh vực phát triển tích cực, không bị mất tính hấp dẫn đầu tư của mình thậm chí vào các thời kỳ suy sụp kinh tế. Ở Nga và các nước SNG thị trường dịch vụ khách sạn được thiết lập cách đây không lâu và đến nay đã bắt đầu bão hòa trong một loạt các khu vực. Nhược điểm của các cung rõ ràng trong khu vực vừa bên cạnh một đống các lựa chọn các khách sạn nhỏ loại bất kỳ đặc biệt được thấy rõ trên nền tăng trưởng nhanh mặt tích cực của du lịch, khi đó các nhà phân tích dự báo vẫn còn việc tăng lớn về cầu cho dịch vụ lĩnh vực hiếu khách liên quan tới việc phát triển của các vùng. Chính kinh doanh khách sạn – lĩnh vực hoạt động hấp dẫn, được đặc trưng bởi quản trị công nghệ cao, yêu cầu phát triển và tìm kiếm không ngừng các hình thức làm việc đổi mới tương ứng với các xu hướng biến đổi năng động của thị trường.

Ai nên chọn chính chương trình đào tạo này?

  • Các nhà quản lý và các chủ khách sạn;
  • Các doanh nghiệp, có kế hoạch mở khách sạn riêng;
  • Các nhà quản trị khách sạn, có kế hoạch phát triển công danh tiếp trong lĩnh vực;
  • Các nhà quản trị từ lĩnh vực bất kỳ, có kế hoạch chuyển sang kinh doanh khách sạn.

Tại sao nên chọn chính chương trình đào tạo này?

Mục tiêu ưu tiên của chương trình đào tạo này — đào tạo các kỹ năng chuyên môn hóa về quản lý, lập kế hoạch và thực hiện hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn. Nếu bạn thấy có năng khiếu và muốn phát triển hơn nữa chính trong lĩnh vực này, thì chỉ có việc đào tạo theo chương trình “Quản trị kinh doanh khách sạn” có thể giúp bạn đạt được mục tiêu của mình bằng con đường ngắn nhất, tạo khả năng:
  • Các kiến thức va kỹ năng vô vàn để quản lý hiệu quả khách sạn/hệ thống khách sạn;
  • Khuyến nghị khai trương và phát triển khách sạn của bạn từ các nhà tư vấn đầu ngành trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn và các chuyên gia khách sạn với kinh nghiệm lâu năm quản lý thành đạt;
  • Việc giúp đỡ cá nhân trong việc thành lập kế hoạch kinh doanh để khai trương mới hay xây dựng chiến lược phát triển khách sạn đã hoạt động từ các chuyên gia có kinh nghiệm;
  • Khả năng dàn xếp các quan hệ kinh doanh triển vọng trong chính lĩnh vực hay ra ngoài phạm vi của nó.
Ngoài ra, trong thời gian hai năm học bạn sẽ nhận được học vấn MBA đại cương và qua khóa đào tạo toàn phần cho nhà lãnh đạo-tổng giám đốc, có khả năng ra các quyết định hiệu quả ở tầm quản lý chiến lược và tác nghiệp công ty bất kỳ. Các kiến thức và kỹ năng nhận được sẽ giúp bạn đạt được thành công trong lĩnh vực bất kỳ, nếu vào một thời điểm nào đó bạn muốn vượt ra khỏ phạm vi của kinh doanh khách sạn hay làm việc khác.

Phần chương trình đào tạo chuyên ngành gồm những gì?

Phần chuyên ngành của chương trình được tổ chức dưới dạng các hội thảo và thực tập chính quy. Các nhà tư vấn đầu ngành và các chuyên gia chuyên nghiệp sẽ nói cho bạn chi tiết về tất cả những gì liên quan tới việc mở, lập kế hoạch và thực hiện hoạt động khách sạn tác nghiệp, phát triển và xúc tiến trên thị trường các dịch vụ hiếu khách, cũng như dạy quản lý hiệu quả các quá trình hoạt động số lượng đông của khác sạn bất kỳ.

Các chuyên đề học bao gồm:

  • Quản trị tài chính: lập dự báo ngân sách ở giai đoạn mở khách sạn, ngân sách thu nhập và chi phí, kiểm soát chi phí, quản trị lợi nhuận, tổng lợi nhuận trước thuế, thu nhập trước thuế, các phương pháp nhận lợi nhuận bổ sung, v.v.;
  • Quản trị bán hàng và chiến lược marketing: hoạch định marketing, các nguyên tắc định giá các dịch vụ chính và phụ, xác định và tối ưu hóa các kênh bán hàng, xây dựng thương hiệu và định vị trên thị trường, các tiêu chuẩn làm việc với khách các cấp khác nhau, ứng dụng hệ thống trung thực, v.v.;
  • Quản trị dự trữ vật tư-sản xuất: hoạch định các chi phí, các quy trình kê khai tài sản, hệ thống mua hàng, đồng bộ phòng ở và phòng tắm, danh mục các dịch vụ của quỹ phòng, đồng phục, vật tư thu dọn và thiết bị, v.v.;
  • Tổ chức công việc bộ phận tiếp tân và phân phòng: cơ cấu và quan hệ tương tác với các đon vị khác, các khía cạnh pháp lý cung cấp dịch vụ khách sạn, các mẫu biểu văn bản làm việc, lựa chọn hệ thống quản lý Front Office, các quy trình tác nghiệp phục vụ đặt chỗ trước, các nhân viên bảo vệ, giặt là và điện thoại, v.v.;
  • Tổ chức công việc bộ phận quản lý phòng (Housekeeping): cơ cấu tổ chức và quan hệ tương tác với các bộ phận khách sạn khác, kế hoạch công việc, lĩnh vực và các loại hình thu dọn, trách nhiệm nhân sự và hệ thống kiểm soát, tiến hành kiểm tra các quy trình và văn bản kiểm tra của bộ phận, các chức năng của nhà quản trị, v.v.;
  • Tổ chức công việc bộ phận ăn uống trong khách sạn (FOOD & BEVERAGE): các đơn vị cơ cấu phục vụ, nhà hàng chính, nhà hàng bổi tối, quán bar, mini-bar, dịch vụ tận phòng, nhà bếp, phục vụ cung cấp thực phẩm, quan điểm phục vụ tùy thuộc vào loại khách sạn, tài liệu làm việc, lựa chọn hệ thống quản trị tác nghiệp, nguyên tắc xây dựng nhóm làm việc,v.v.;
  • Tổ chức công việc bộ phận an ninh: các đối tượng và chủ thể đảm bảo an ninh của khách sạn, các mối đe dọa trong và ngoài đến quyền lợi công ty, các nguyên tắc tổ chức và hoạt động hệ thống an ninh, bộ phận canh gác và bộ phận bảo vệ, kiểm toán đêm, các tình huống phi trắc và kiểm soat chúng,v.v.;
  • Ứng dụng các tiêu chuẩn tác nghiệp: văn hóa công ty, kiểm toán chất lượng phục vụ, đào tạo nghiệp vụ, động viên và giữ nhân sự, phân tích công việc nhân sự, phản hồi với khách, kiểm toán theo phương pháp “người khách bí ẩn” (BRAND STANDARTS AUDIT),v.v.
Ngoài ra, tùy thuộc vào các mục đích cá nhân bạn có thể học theo các môdul khoa chuyên ngành và mở rộng các nhận thức và kỹ năng thực tế của mình trong lĩnh vực hoạch định tài chính hoạt động khách sạn, marketing khách sạn hay tổ chức doanh nghiệp khách sạn nhỏ..

Kinh nghiệm nước ngoài trong quản lý kinh doanh khách sạn

Bổ sung cho chương trình đào tạo chính bạn có thể tham gia vào các khóa thực tập quốc tế và làm quen với các tiêu chuẩn quản lý kinh doanh khách sạn ở các nước, có tiếng nói trong lĩnh vực này, - Thụy sỹ hay Pháp. Các hội thảo và các master-class trong thời gian thực tập được tổ chức bởi các chủ và những người quản lý khách sạn các cấp có thể: từ khách sạn-mini đến mạng lưới các khách sạn cao cấp nổi tiếng thế giới. Ở mỗi một giai đoạn học tiếp xúc với các giảng viên nước ngoài và các viên chức khác sạn tính hiệu quả quan hệ tương tác được đảm bảo nhờ công việc của các phiên dịch lành nghề.
Hãy làm quen với kế hoạch học tập của chương trình

Yêu cầu đối với thí sinh:

  • Đã tốt nghiệp đại học;
  • Kinh nghiệm làm việc trên 2 năm.

Các loại hình đào tạo và học phí

  • Loại hình đào tạo — từ xa với 2 kỳ thi chính quy ở Hà Nội / Hồ Chí Minh — 136 900 000 đồng 150 000 000 đồng.
  • Loại hình đào tạo — từ xa với 1 kỳ thi chính quy ở Hà Nội / Hồ Chí Minh và 1 kỳ thi chính quy ở nước ngoài — 166 900 000 đồng 200 000 000 đồng.
Học phí tính cho toàn bộ khóa học (2 năm), không có các chi phí bổ sung;

Văn bằng

Sau khi kết thúc khóa học theo chương trình MBA ngành lĩnh vực và bảo vệ đồ án tốt nghiệp mỗi một học viên tốt nghiệp sẽ nhận được hai bằng:
  1. Bằng quốc gia về học vấn bổ sung (cho học vấn đại học), chứng nhận được cấp trình độ chuyên môn bổ sung «Thạc sỹ quản trị kinh doanh — Master of Business Administration (MBA)»;
  2. 2. Diplom bậc Master of Business Administration bằng tiếng Anh với biểu tượng UNESCO, cũng như phụ lục Diplom chuẩn châu Âu (Diploma Supplement), không yêu cầu dịch bổ sung hay công chứng để trình các tổ chức nước ngoài.

Tài liệu tham khảo cách phân tích kết quả kinh doanh khách sạn

1. Phân tích nguồn khách của khách sạn

- Xác định được vị thế của doanh nghiêp trên thị trường khách sạn trong kỳ
phân tích thông qua chỉ tiêu thị phần
- Xác định được các đoạn tị trường mục tiêu của khách sạn, xây dựng và
hoàn thiện chính sách marketing hỗn hợp cho từng đoạn thị trường mục tiêu, làm kế
hoạch cho dạng khách thuê buồng đặt trước với thời hạn ngắn (khách đi lẻ) và
khách thuê buồng đặt trước với thời gian dài hơn .
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh chung của khách sạn và cho từng bộ phận
kinh doanh trong khách sạn. Sự ước tính và kiểm soát việc cho thuê buồng là mục
tiêu chính của công tác quản lý. Số lượng buồng được thuê và số lượng khách ở
trong khách sạn là cơ sở chính ảnh hưởng hầu hết đến các hoạt động kinh doanh
khách sạn

* Các chỉ tiêu về khách

Các chỉ tiêu chung về ngày khách thực hiện trong kỳ phân tích
- Chỉ tiêu về ngày khách tiêu dùng dịch vụ buồng ngủ
- Chỉ tiêu về lượt khách tiêu dùng dịch vụ ăn uống
- Chỉ tiêu về lượt khách tiêu dùng dịch vụ bổ sung

* Cơ cấu khách theo từng loại dịch vụ


- Cơ cấu khách tiêu dùng dịch vụ buồng:
Khách nội địa: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách quốc tê: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách của doanh nghiệp lữ hành: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách tự tổ chức tiêu dùng: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách công vụ: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách nghỉ ngơi, tham quan: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách đi với mục đích khác: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách đặt chắc chắn dịch vụ của khách sạn với thời hạn dài: Số lượng? Tỷ
lệ?
Khách đặt không chắc chắn dịch vụ của khách sạn với thời hạn dài: Số
lượng? Tỷ lệ?
Khách đặt dịch vụ của khách sạn với thời hạn ngắn: Số lượng? Tỷ lệ?

- Cơ cấu khách tiêu dùng dịch vụ ăn uống:
Khách ở trong khách sạn: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách ở ngaòi khách sạn: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách đặt tiệc (hội nghị, các sự kiện khác): Số lượng? Tỷ lệ?
Khách đặt tiệc (cưới, sinh nhật….): Số lượng? Tỷ lệ?
Khách lẻ: Số lượng? Tỷ lệ?

- Cơ cấu khách tiêu dùng các dịch vụ bổ sung:
Khách ở trong khách sạn: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách ở ngoài khách sạn: Số lượng? Tỷ lệ?
Trong đó cần phân tích làm rõ khách tiêu dùng dịch vụ bổ sung không phải
là khách đang thuê buồng của khách sạn. Cụ thể là:
Khách cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Số lượng? tỷ lệ?
Khách gia đình: Số lượng? Tỷ lệ?
Khách lẻ: Số lượng? Tỷ lệ?

2. Phân tích doanh thu của khách sạn

Khách sạn không thể điều chỉnh những thay đổi nguồn cung cấp hoặc điều
chỉnh về mức độ hàng hóa và dịch vụ cung cấp trong khách sạn. Vì vậy khách sạn
phải thiết lập và sử dụng hệ thống kiểm soát nguồn thu. Các yếu tố chính cấu thành
hệ thống kiểm soát bao gồm: kế hoạch, mục đích và mục tiêu, ngân sách, tiêu chuẩn,
quản lý dựa trên mục tiêu.:

Dự tính số buồng được thuê Æ Dự tính khối lượng thức ăn và đồ uống Æ
Dự tính thu nhập của khách sạn Æ dự tính các khoản chi Æ Dự tính lãi hoặc lỗ.

Phân tích chỉ tiêu tổng doanh thu
Tổng doanh thu của khách sạn bao gồm tất cả các khoản tiền thu từ việc tiêu
thụ sản phẩm cảu khách sạn trong kỳ phân tích (kỳ phân tích có thể là hàng ngày,
hàng tháng, hàng quý, hàng năm

- Doanh thu từ dịch vụ cho thuê buồng
- Doanh thu từ dịch vụ ăn uống
- Cơ cấu của tổng doanh thu

* Cơ cấu của tổng doanh thu theo các đối tượng khách
- Doanh thu từ khách quốc tế: Số lượng? Tỷ lệ?
- Doanh thu từ khách nội địa: Số lượng? Tỷ lệ?
- Doanh thu từ khách của doanh nghiệp lữ hành: Số lượng? tỷ lệ?
- Doanh thu từ khách hội họp của các tổ chức: Số lượng? Tỷ lệ?
- Doanh thu từ khách tự tổ chức tiêu dùng: Số lượng? Tỷ lệ?

3. Phân tích chi phí của khách sạn
Hoạt động kinh doanh khách sạn hàng ngày, hàng giờ luôn gắn liền với các
chi phí như làm vệ sinh, giặt đồ vải, ánh sáng bảo dưỡng, chi phí lương thực thực
phẩm, đồ uống, phục vụ ….Lượng chi phí nhiều hay ít còn phụ thuộc vào quy mô,
khối lượng công việc, tính hoàn thiện trong công tác quản lý và thực hành tiết kiệm
của khách sạn

Chỉ tiêu tổng quát về chi phí của khách sạn (giá trị tuyệt đối)
TC = C1 + C2 + C3
Trong đó:
TC: Tổng chi phí kinh doanh của khách sạn trong kỳ phân tích
C1: Chi phí kinh doanh lưu trú
C2: Chi phí kinh daonh ăn uống
C3: Chi phí kinh doanh các dịch vụ bổ sung

4 Phân tích lợi nhuận của khách sạn
Bản chất hoạch toán kinh doanh tìm ra lợi nhuận thuần. Lợi nhuận thuần là
phần còn lại của khách sạn sau khi trừ tất cả các khoản chi phí
Công thức tính:
P = TR – TC
Trong đó:
P: là lợi nhuận thuần trong kỳ phân tích
TR: Tổng doanh thu của khách sạn trong kỳ phân tích
TC: là tổng chi phí của khách sạn trong kỳ phân tích
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh toàn bộ kết quả mà nhà kinh doanh khách
sạn mong đợi cũng như mục đích hướng tới của họ.

5. Các chỉ tiêu đặc trưng trong hoạt động kinh doanh khách sạn
Các chỉ tiêu tương đối đặc trưng của khách sạn là tỷ lệ % phản ánh chi phí
tác nghiệp, lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần trong tổng doanh thu của kinh doanh
khách sạn. Các tỷ lệ % chi phí cho các hoạt động tác nghiệp và tỷ lệ lợi nhuận trong
tổng thu giúp các nhà quản lý của khách sạn ra các quyết định kịp thời. Thứ nhất,
đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng chi phí. Thứ hai, dùng kết quả tính toán
được ở từng loại chi phí, lợi nhuận để so sánh với kết quả tướng ứng của đối thủ
cạnh tranh với cùng kỳ năm trước, hoặc kỳ trước đó và kết quả trung bình của toàn
ngành nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu, tìm nguyên nhân để có giải pháp phù
hợp.

Các tỷ lệ chi phí tác nghiệp bao gồm:
Chi phí quản lý
* Tỷ lệ chi phí quản lý điều hành = -------------------- x 100
Doanh thu
Chi phí tiền công
* Tỷ lệ chi phí tiền công = ------------------------- x 100
Doanh thu
Chi phí các khỏan thuế
* Tỷ lệ chi phí các khoản thuế = ----------------------------- x 100
Doanh thu
Chi phí quảng cáo
* Tỷ lệ chi phí quảng cáo = ------------------------ x 100
Doanh thu
Chi phí nghiên cứu marketing
* Tỷ lệ chi phí marketing = --------------------------------------- x 100
Doanh thu
* Các tỷ lệ lợi nhuận bao gồm:
Lợi nhuận gộp
* Tỷ lệ lợi nhuận gộp = --------------------- x 100
Doanh thu
Lợi nhuận thuần
* Tỷ lệ lợi nhuần thuần = ------------------------- x 100
Doanh thu
* Các hệ số quay vòng kho và sử dụng buồng hoặc giường, chổ ngồi ăn bao gồm:
Chi phí vốn
* Hệ số quay vòng kho = ---------------------------------
Chi phí tồn kho trung bình
Số buồng được thuê
* Hệ số sử dụng buồng = ---------------------------------
Tổng số buồng theo thiết kế
Số giường được thuê
* Hệ số sử dụng giường = ----------------------------------
Tổng số giường theo thiết kế
Số chỗ ngồi được sử dụng
* Hệ số sử dụng chổ ngồi ăn = -------------------------------------
Tổng số chổ ngồi theo thiết kế

Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh khách sạn KINGTOWN

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trên thế giới du lịch đã trở thành hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến, là cầu nối hữu nghị, phương tiện gìn giữ hòa bình và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc. Con người ngày càng phát triển cả vật chất lẫn tinh thần nên nhu cầu du lịch cũng không kém phần quan trọng.
Vì thế để đáp ứng nhu cầu đó các công ty du lịch lữ hành lần lượt ra đời đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của đất nước. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như hiện nay thì du lịch là một trong những nền kinh tế đóng vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển của đất nước. “Du lịch ngành công nghiệp không khói” ngày càng được hình thành và phát triển một cách nhanh chóng với những loại hình du lịch hấp dẫn, phong phú và đa dạng.
Ở Việt Nam trong suốt hơn 40 năm hình thành và phát triển ngành du lịch luôn được Đảng và nhà nước quan tâm, ở mỗi thời kì đều xác định vị trí của du lịch trong quá trình đổi mới của đất nước như hiện nay thì du lịch đã, đang và sẽ đạt được những thành quả hết sức to lớn, ngày càng tăng cả về quy mô và chất lượng dần khẳng định vai trò và vị trí của mình.
Theo nghị quyết đại hội Đảng lần thứ IX: “phát triển du lịch thật sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn”. Từ nghị quyết 45CP của Thủ Tướng Chính Phủ cũng khẳng định “Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một hướng chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Du lịch là một ngành kinh tế mang tính chất tổng hợp có tác dụng góp phần thực hiện mở cửa của đất nước, thúc đẩy sự phát triển của những ngành kinh tế khác. Tạo nên công ăn việc làm, mở rộng mối giao lưu văn hóa xã hội, tăng cường tình hữu nghị đoàn kết của sự hiểu biết giữa các dân tộc”.
Từ đường lối và những biện pháp thích hợp, du lịch Việt Nam đang chuyển mình đón kịp xu thế quốc tế và sự phát triển chung của Đất nước.
a. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, với sự phát triển của ngành du lịch nói chung thì sự đóng góp không nhỏ vào thành công chung của ngành phải kể đến trước hết là lĩnh vực kinh doanh khách sạn. Nó làm thỏa mãn những nhu cầu tất yếu của khách du lịch.
Xuất phát từ nhận thức được tầm quan trọng của việc kinh doanh khách sạn nói chung và kinh doanh dịch vụ lưu trú nói riêng nên em đã chọn và liên hệ thực tập tại khách sạn Kingtown. Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài “phân tích tình hình hoạt động kinh doanh khách sạn KINGTOWN”.
b. Mục tiêu nghiên cứu
- Các lĩnh vực kinh doanh chính của khách sạn
- Cơ cấu khách, số lượng khách.
- Thực trang kinh doanh của khách sạn Kingtown
- Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của khách sạn Kingtown trong thời gian 2008 – 2010
- Mục tiêu, định hướng và giải pháp để khách sạn hoạt động hiệu quả giai đoạn 2010 – 2015
c. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu:
Tiến hành thu thập thông tin, tư liệu từ nhiều nguồn, nhiều lĩnh vực khác nhau để đảm bảo khối lượng thông tin đầy đủ, chính xác đáp ứng cho tổ chức hoạt động du lịch.
- Phương pháp khảo sát thực địa:
Là phương pháp thu thập trực tiếp số liệu thông tin du lịch trên địa bàn thuộc đối tượng nghiên cứu.
Lượng thông tin thu thập được đảm bảo sát với thực tế, có độ tin cậy cao, tạo cơ sở để đề xuất những định hướng phát triển và giải pháp thực hiện hợp lý.
- Phương pháp cân đối kinh tế:
Là phương pháp tính toán lập kế hoạch phát triển, dự báo hệ thống các chỉ tiêu và thiết lập sự cân đối giữa cung và cầu về các mặt sau:
+ Cân đối giữa tiềm năng tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách.
+ Cân đối giữa nhu cầu của du khách với khả năng cung ứng dịch vụ về cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch.
+ Cân đối nguồn vốn đầu tư cho xây dựng và phát triển du lịch.
+ Cân đối nguồn lao động du lịch.
- Phương pháp phân tích xu thế.
Dựa vào quy luật vận động trong quá khứ, hiện tại để suy ra xu hướng phát triển trong tương lai.
Phương pháp này dùng để đưa ra các dự báo về các chỉ tiêu phát triển và có thể được mô hình hóa bằng các biểu đồ toán giản.
- Phương pháp chuyên gia:
Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia đầu ngành về những định hướng phát triển và các quyết định mang tính khả thi.
- Phương pháp toán học và tin học.
Áp dụng công cụ toán học để phân tích hiệu quả kinh doanh du lịch, đồng thời dự báo hệ thống các chỉ tiêu phát triển.
Trong hoạt động du lịch hiện nay đã sử dụng rộng rãi công cụ tin học trong việc quảng cáo, đặt chỗ cho du khách.
d. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khách sạn
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động kinh doanh của khách sạn KINGTOWN giai đoạn 2008 – 2010
- Phạm vi nghiên cứu: Khách sạn KINGTOWN Nha Trang _ Khánh Hòa


MỤC LỤC
Trang
1. Lời Mở Đầu………………………………………………………… 1
a. Lý do chọn đề tài……………………………………………………….. 1
b. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………… 1
c. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………….. 2
d. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………. 3
2. Phần đề cương chi tiết……………………………………………… 3
Chương 1: Cơ sở lý luận chung………………………………………..... 3
1.1 Một số khái niệm…………………………………………………….. 3
1.1.1. Du lịch……………………………………………………………… 3
1.1.2. Khách sạn…………………………………………………………... 4
1.1.3. Kinh doanh khách sạn……………………………………………… 5
1.1.4. Đặc điểm của hoạt động kinh doanh………………………………... 5
1.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh khách sạn……………. 6
1.2.1. Doanh thu………………………………………………………..… 6
1.2.2. Chi phí ……………………………………………………………. 7
1.2.3. Lợi nhuận………………………………………………………….. 7
1.2.4. Tỷ suất phí………………………………………………………… 8
1.2.5. Tỷ suất lợi nhuận………………………………………………….. 8
1.2.6. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp……………………………. 8
1.2.7 Công suất sử dụng buồng phòng…………………………………… 9
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Khách sạn KINGTOWN (2008 – 2010) …………………....................................................................... 10
Khái quát chung về khách sạn KINGTOWN…………………… 10
Lịch sử hình thành………………………………………………. 10
a. Chức năng của khách sạn……………………………………………... 10
b. Nhiệm vụ của khách sạn……………………………………………….. 11
c. Nguyên tắc hoạt động của khách sạn………………………………….. 12
Vị trí địa lý……………………………………………………… 13
Cơ sở vật chất kỹ thuật………………………………………..… 13
Nguồn vốn kinh doanh……………………………………….… 17
Cơ cấu tổ chức…………………………………………….…… 18
Nguồn nhân lực………………………………………...………. 19
a/ Phân theo cơ cấu giới tính……………………………………….…… 19
b/ Phân theo cơ cấu trình độ…………………………………………….. 20
c/ Phân theo cơ cấu tuổi tác …………………………………………….. 21
d/ Phân theo bộ phận……………………………………………………. 22
Các lĩnh vực kinh doanh của khách sạn………………………… 24
Thực trạng hoạt động kinh doanh của khách sạn (2008 – 2010 ). 25
Cơ cấu nguồn khách……………………………………………. 25
Công suất sử dụng buồng phòng…………………………… ….. 27
Doanh thu của khách sạn………………………………………... 27
Chi phí của khách sạn…………………………………………… 30
Lợi nhuận của khách sạn………………………………………… 31
Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của khách sạn…………. 31
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của khách sạn KINGTOWN trong thời gian tới. …………………………………………… 35
3.1. Mục tiêu và định hướng kinh doanh của khách san KINGTOWN (2010 – 2015 )…………………………………………………………………………… 35
3.2. Ưu nhược điểm của hoạt động kinh doanh tại khách sạn……………. 35
a/ Ưu điểm………………………………………………………………… 35
b/ Nhược điểm…………………………………………………………….. 37
3.3. Một số giải pháp……………………………………………………… 37

tổ chức hoạt động kinh doanh lưu trú tại khách sạn Kim Liên 1

Lời mở đầu 1
Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh lưu trú trong khách sạn 3
I. Khách sạn và hoạt động kinh doanh khách sạn 3
1. Khái niệm khách sạn 3
2. Hoạt động kinh doanh khách sạn và đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn 3
2.1 Hoạt động kinh doanh khách sạn 3
2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn 4
II. Hoạt động kinh doanh lưu trú 4
1. Hoạt động đón tiếp 4
1.1. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của bộ phận đón tiếp 4
1.2. Đội ngũ lao động tại bộ phận đón tiếp. 6
1.3. Quy trình phục vụ của bộ phận đón tiếp. 6
2. Hoạt động phục vụ buồng nghỉ trong khách sạn 10
2.1 Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của bộ phận phục vụ buồng nghỉ 10
2.2 Đội ngũ lao động tại bộ phận phục vụ buồng nghỉ 11
2.3 Quy trình phục vụ tại bộ phận phục vụ buồng nghỉ ở khách sạn 11
3. Mối quan hệ giữa bộ phận đón tiếp và bộ phận phục vụ buồng nghỉ. 13
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh lưu trú tại Khách sạn Kim Liên 1. 14
I. Khái quát về Khách sạn Kim Liên 1. 14
1. Quá trình hình thành và phát triển Khách sạn. 14
2. Cơ cấu bộ máy tổ chức lao động của Khách sạn Kim Liên 1. 15
II. Đặc điểm nguồn khách của khách sạn Kim Liên 1: 18
1. Đặc điểm nguồn khách nội địa: 19
2. Đặc điểm nguồn khách du lịch quốc tế: 19
III. Thực trạng hoạt động kinh doanh lưu trú tại khách sạn Kim Liên 1. 20
1. Thực trạng hoạt động đón tiếp của khách sạn Kim Liên 1. 20
1.1. Đặc điểm đội ngũ lao động của bộ phận đón tiếp tại khách sạn Kim Liên 1. 20
1.2 Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận đón tiếp ở khách sạn Kim Liên 1. 20
1.3.Quy trình phục vụ và hệ thống sản phẩm tại bộ phận đón tiếp của khách sạn Kim Liên 1: 20
2. Thực trạng hoạt động phục vụ buồng nghỉ tại khách sạn Kim Liên 1. 20
2.1. Đặc điểm đội ngũ lao động tại bộ phận phục vụ buồng nghỉ tại khách sạn Kim Liên 1. 20
2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận phục vụ buồng nghỉ của khách sạn Kim Liên 1. 20
2.3 Quy trình phục vụ và hệ thống sản phẩm tại bộ phận phục vụ buồng nghỉ của khách sạn Kim Liên 1. 20
IV. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Kim Liên 1. 20
Chương III: Một số ý nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lưu trú tại khách sạn Kim Liên 1. 20
I. Mục tiêu và phương hướng phát triển của khách sạn trong thời gian tới: 20
1. Mục tiêu. 20
2. Phương hướng: 20
II. Một số ý kiến nhằm phát triển hoạt động kinh doanh lưu trú tại khách sạn Kim Liên 1. 20
Kết luận 20
Tài liệu tham khảo. 20